Nhập khẩu tại đơn vị giao ủy thác

  •  
  •  
  •  
  •  

Ngày đăng: 03/06/2021 – Ngày cập nhật: 03/06/2021

1. Hạch toán

Tài liệu tham khảo: <link>

1. Chuyển trước tiền hàng cho đơn vị nhận ủy thác để nhập hàng

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán (đơn vị nhận ủy thác)

Có các TK 1121, 1122, …

Nợ TK 635: lỗ tỷ giá (hoặc Có TK 515: lãi tỷ giá) (nếu chuyển bằng ngoại tệ).

2. Chuyển trước tiền phí ủy thác

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán (đơn vị nhận ủy thác)

Có các TK 1121.

3. Khi nhận hàng uỷ thác nhập khẩu do bên nhận uỷ thác giao trả, thực hiện như đối với hàng nhập khẩu trực tiếp:

Nhập kho hàng nhập khẩu:

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 211,… (trị giá hàng nhập khẩu theo tỷ giá thực tế) (tk 151 – nếu bàn giao tại cảng).

Có 331 – Phải trả cho người bán (đơn vị ủy thác)

Có TK 515 (hoặc Nợ TK 635): Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh nếu có ứng trước ngoại tệ.

Lưu ý: Nếu có ứng trước tiền ngoại tệ thì tách thành 2 phần tiền tính theo tỷ giá lúc ứng trước tiền hàng và tỷ giá lúc nhận hàng.

Khi nhận được thông báo về nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường từ bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác ghi nhận số thuế nhập khẩu phải nộp, ghi:

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 211…

Có TK 333 (3332) – Thuế tiêu thụ đặc biệt

Có TK 333 (3333) – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)

Có TK 3338 (33381) – Thuế bảo vệ môi trường.

Khi nhận được thông báo về nghĩa vụ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu từ bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác ghi nhận số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp:

+ Nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)

Có TK 33312 – Thuế GTGT phải nộp.

+ Nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu không được khấu trừ, ghi:

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 211…

Có TK 33312 – Thuế GTGT phải nộp.

Khi nhận được chứng từ nộp thuế vào NSNN của bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác phản ánh giảm nghĩa vụ với NSNN về các khoản thuế phải nộp của hàng nhập khẩu, ghi:

Nợ TK 333 (33312, 3332, 3333, 33381): Ghi giảm nghĩa vụ phải nộp NSNN

Có các TK 3388 (đơn vị nhận ủy thác)

4. Khi trả tiền cho đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu về số tiền hàng nhập khẩu và các chi phí liên quan trực tiếp đến hàng nhập khẩu, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán (đơn vị nhận ủy thác)

Nợ Tk 3388 – Phải trả khác (đơn vị nhận ủy thác)

Có các TK 1121, 1122, …

5. Phí/hoa hồng ủy thác nhập khẩu phải trả đơn vị nhận ủy thác được tính vào giá trị hàng nhập khẩu:

+ Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ các TK 151, 152,153, 156, 211, 611,… (giá phí chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331 – Phải trả cho người bán (đơn vị nhận ủy thác).

+ Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, ghi:

Nợ các TK 151, 152,153, 156, 211, 611,… ( giá phí bao gồm thuế GTGT)

Có TK 331 – Phải trả cho người bán (đơn vị nhận ủy thác).

6. Thanh toán phí ủy thác cho bên nhận ủy thác:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán (đơn vị nhận ủy thác)

Có các TK 1121.

2. Hướng dẫn thực hiện

Việc cập nhật thông tin liên quan đến nhập khẩu ủy thác tại đơn vị ủy thác giống như đối với nhập khẩu trực tiếp.

Xem hướng dẫn tại “Nhập khẩu trực tiếp”.

Bài viết này hữu ích chứ?

Bài viết liên quan

Tổng đài tư vấn
Bạn vẫn còn thắc mắc chưa được giải đáp? Hãy liên hệ với chúng tôi
LIÊN HỆ

Để lại bình luận