Mua hàng có chiết khấu

  •  
  •  
  •  
  •  

Ngày đăng: 28/10/2022 – Ngày cập nhật: 24/04/2023

1. Hạch toán

Các trường hợp  mua hàng có chiết khấu:

  • Chiết khấu ngay khi mua hàng và trên hóa đơn chỉ thể hiện tiền sau chiết khấu. Hạch toán mua hàng sau chiết khấu.
  • Chiết khấu ngay khi mua hàng và trên hóa đơn thể hiện cả tiền trước chiết khấu, tiền chiết khấu và tiền sau chiết khấu.
  • Chiết khấu sau khi mua hàng nhiều lần và được hưởng chiết khấu theo số lượng, doanh số lũy kế. Khi này thường chiết khấu vào hóa đơn cuối cùng.

Hạch toán:

  • Chiết khấu thương mại theo từng lần mua hàng

Nợ TK 152, 156: Giá trị trên hóa đơn  

Nợ TK 1331: Thuế GTGT.

Có TK 111, 112, 331.

Vì số tiền chiết khấu đã trừ trước khi viết hóa đơn (giá trên hóa đơn đã trừ chiết khấu) nên hạch toán theo giá trên hóa đơn. Trường hợp này trên màn hình nhập liệu chứng từ nhập mua không phản ánh được chiết khấu thương mại.

  • Chiết khấu thương mại được ghi giảm trừ vào giá bán trên hóa đơn lần cuối cùng.
    • Trường hợp 1: Nếu hàng chiết khấu thương mại vẫn tồn trong kho thì ghi giảm giá trị hàng tồn kho.

Nợ TK 156: Giá trên hóa đơn mua lần cuối (giá đã trừ khoản chiết khấu).

Nợ TK 1331: Thuế GTGT.

Có TK: 111, 112, 331: Tổng tiền thanh toán.

    • Trường hợp 2: Nếu hàng hóa mua về nhập kho trước đó đã tiêu thụ 1 phần

Nợ TK 152, 156…        Giá trị hàng mua lần cuối trừ chiết khấu thương mại không bao gồm phần hàng được tiêu thụ

Nợ TK 133                    Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 632         Giá trị chiết khấu thương mại tương ứng với hàng hóa đã tiêu thụ

Có TK 111, 112, 331… Tổng tiền thanh toán

2. Hướng dẫn thực hiện

  • Menu thực hiện:

Mua hàng\Nhập mua hàng\Nhập hàng.

  • Chọn màn hình nhập liệu: 

Trước khi lập phiếu mua hàng có chiết khấu thì phải chọn mẫu màn hình nhập thông tin chứng từ có cột thông tin chiết khấu. Mẫu 2 – Đầy đủ.

  • Chọn cột nhập chiết khấu: đánh dấu vào ô “[ v ] Có ck”. 

Chương trình cho phép 2 cách nhập chiết khấu: 

    • Cách 1: chương trình cho phép nhập giá trị tỷ lệ chiết khấu vào cột “Tỷ lệ ck (%)”. Chương trình sẽ tính ra giá trị chiết khấu.
    • Cách 2: nhấn nút “Phân bổ chiết khấu” để phân bổ tổng số tiền chiết khấu cho các mặt hàng. Sử dụng cho trường hợp phiếu nhập hàng có tỷ lệ chiết khấu trên tổng chứng từ sau đó phân bổ ngược lên từng mặt hàng.

Khi bấm vào “Pb chiết khấu” chương trình hiển thị màn hình:

Có 3 kiểu phân bổ: 

      • 1 – Theo tiền hàng
      • 2 – Theo số lượng
      • 3 – Tự nhập

Có 2 tùy chọn: 

      • Ghi đè số tiền ck: sau khi nhấn nhận, chương trình sẽ ghi đè cột tiền ck và tính lại % tỷ lệ ck trên màn hình nhập liệu (tiền ck / tiền hàng * 100).
      • Cộng dồn vào số tiền ck: sau khi nhấn nhận, chương trình sẽ lấy tiền ck trên màn hình nhập liệu nếu đã nhập trước đó + tiền ck vừa pbổ và tính lại tỷ lệ ck trên màn hình nhập liệu (tiền ck/ tiền hàng * 100).

Sau đó nhấn “Nhận” để thực hiện phân bổ.

Lưu ý: 

  • Nếu chứng từ  tiếp theo không có mặt hàng có chiết khấu thì ta bỏ đánh dấu ô này ([ ] Có ck) và chương trình không cho nhập cột “Tỷ lệ ck (%)” (đều nhận giá trị “0”).

Bài viết này hữu ích chứ?

Bài viết liên quan

Tổng đài tư vấn
Bạn vẫn còn thắc mắc chưa được giải đáp? Hãy liên hệ với chúng tôi
LIÊN HỆ

Để lại bình luận